Công bố thực phẩm chức năng

update 08-08-2013 21:08 trong Công bố chất lượng  

Nội dung:

Thực phẩm chức năng là sản phẩm đặc biệt, chúng tôi cung cấp dịch vụ công bố thực phẩm chức năng nhanh nhất và thuận tiện nhất cho dù đó là thực phẩm chức năng nhập khẩu hay sản xuất trong nước  nhờ các chuyên viên có kinh nghiệm cao và các luật sư chuyên ngành, liên hệ ngay tới Topiclaw để được tư vấn hoàn toàn miễn phí !

Thực phẩm chức năng là gì

Khái niệm thực phẩm chức năng (Functional foods) được người Nhật sử dụng đầu tiên trong những năm 1980 để chỉ những thực phẩm chế biến có chứa những thành phần tuy không có giá trị dinh dưỡng nhưng giúp nâng cao sức khoẻ cho người sử dụng. Theo Viện Khoa học và Đời sống quốc tế (International Life Science Institute – ILSI) thì “thực phẩm chức năng là thực phẩm có lợi cho một hay nhiều hoạt động của cơ thể như cải thiện tình trạng sức khoẻ và làm giảm nguy cơ mắc bệnh hơn là so với giá trị dinh dưỡng mà nó mang lại”. Theo IFIC, thực phẩm chức năng là những thực phẩm hay thành phần của chế độ ăn có thể đem lại lợi ích cho sức khoẻ nhiều hơn giá trị dinh dưỡng cơ bản. Thực phẩm chức năng có thể là sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên hoặc là thực phẩm trong quá trình chế biến được bổ sung thêm các chất “chức năng”. Cũng như thực phẩm thuốc, thực phẩm chức năng nằm ở nơi giao thoa giữa thực phẩm và thuốc và người ta cũng gọi thực phẩm chức năngthực phẩm – thuốc.

Công bố thực phẩm chức năng

Công bố thực phẩm chức năng

Bộ Y tế Việt Nam định nghĩa thực phẩm chức năng: là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh. Tuỳ theo công thức, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, thực phẩm chức năng còn có các tên gọi sau: thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, sản phẩm dinh dưỡng y học.

Những lưu ý khi công bố thực phẩm chức năng

Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm

Điều 33

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh phải công bố việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn ngành theo quy định của pháp luật; trường hợp công bố tiêu chuẩn cơ sở thì tiêu chuẩn đó không được thấp hơn tiêu chuẩn ngành, Tiêu chuẩn Việt Nam.

Điều 35

1. Thực phẩm đóng gói sẵn phải được ghi nhãn thực phẩm. Nhãn thực phẩm phải ghi đầy đủ, chính xác, rõ ràng, trung thực về thành phần thực phẩm và các nội dung khác theo quy định của pháp luật; không được ghi trên nhãn thực phẩm dưới bất kỳ hình thức nào về thực phẩm có công hiệu thay thế thuốc chữa bệnh.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đóng gói sẵn trên lãnh thổ Việt Nam phải ghi nhãn thực phẩm trước khi xuất xưởng thực phẩm.

3. Nhãn thực phẩm phải có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Tên thực phẩm;

b) Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thực phẩm;

c) Định lượng của thực phẩm;

d) Thành phần cấu tạo của thực phẩm;

đ) Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của thực phẩm;

e) Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản thực phẩm;

g) Hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng thực phẩm;

h) Xuất xứ của thực phẩm.

Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT

Các chỉ tiêu tiêu chuẩn vệ sinh bao gồm yếu tố hoá học, vật lý và vi sinh vật được phép có trong thực phẩm không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép

Thông tư số 08/2004/TT-BYT

Điều kiện là thực phẩm chức năng

Những sản phẩm thực phẩm có bổ sung các chất dinh dưỡng như vitamin, muối khoáng và các chất có hoạt tính sinh học nếu được Nhà sản xuất công bố sản phẩm đó là thực phẩm chức năng; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành chứng nhận phù hợp với pháp luật về thực phẩm và có đủ các điều kiện sau thì được coi là thực phẩm chức năng:

1. Đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng: Nếu lượng vi chất đưa vào cơ thể hằng ngày theo hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn của sản phẩm có ít nhất 1 vitamin hoặc muối khoáng cao hơn 3 lần giá trị của Bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng RNI 2002 (Recommended Nutrient Intakes), ban hành kèm theo Thông tư này, thì phải có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành xác nhận tính an toàn của sản phẩm và phải ghi rõ trên nhãn hoặc nhãn phụ sản phẩm (đối với sản phẩm nhập khẩu) mức đáp ứng RNI của các vi chất dinh dưỡng được bổ sung;

2. Đối với thực phẩm chức năng có chứa hoạt chất sinh học: Nếu công bố sản phẩm có tác dụng hỗ trợ chức năng trong cơ thể người, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật thì phải có báo cáo thử nghiệm lâm sàng về tác dụng của sản phẩm hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng của thành phần của sản phẩm có chức năng đó hoặc giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành có nội dung xác nhận công dụng của sản phẩm ghi trên nhãn.

3. Nội dung ghi nhãn của thực phẩm chức năng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về nhãn và các điều kiện sau:

a) Nội dung hướng dẫn sử dụng cho những sản phẩm có mục đích sử dụng đặc biệt cần phải ghi: Tên của nhóm sản phẩm (thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm chức năng, thực phẩm ăn kiêng, thực phẩm dinh dưỡng y học), đối tượng sử dụng, công dụng sản phẩm, liều lượng, chống chỉ định, các lưu ý đặc biệt hoặc tác dụng phụ của sản phẩm (nếu có);

b) Đối với thực phẩm chứa hoạt chất sinh học, trên nhãn hoặc nhãn phụ bắt buộc phải ghi dòng chữ “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”;

c) Trên nhãn sản phẩm thực phẩm chức năng không được ghi chỉ định điều trị bất kỳ một bệnh cụ thể nào hoặc sản phẩm có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

4. Đối với những sản phẩm có chứa vitamin và muối khoáng chưa được đề cập trong Bảng khuyến nghị về nhu cầu dinh dưỡng quy định tại Khoản 1 của Mục này, sản phẩm được sản xuất trong nước nhưng chưa rõ là thực phẩm hay thuốc, sản phẩm có chứa các chất có hoạt tính sinh học chưa đủ tài liệu chứng minh tính an toàn và tác dụng của hoạt chất đó, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Cục quản lý Dược Việt Nam và Vụ Y học cổ truyền – Bộ Y tế xem xét để phân loại và thống nhất quản lý.

Thủ tục công bố thực phẩm chức năng

1) Bản cung cấp thông tin công bố
2) Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).
3) Phiếu kết quả kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan – Certificate of Analysis) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuấtxứ.
5) Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân); Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định).
6) Bản sao có công chứng nước ngoài hoặc trong nước của một trong các giấy chứng nhận sau:

  1. GMP (thực hành sản xuất tốt);
  2. HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn);
  3. hoặc giấy chứng nhận tương đương.

7) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ.
Kết quả nghiên cứu lâm sàng và/hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn thực phẩm.
9) Bản sao Giấy chứng nhận của nước xuất khẩu cho phép sử dụng với cùngmục đích trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó và thuyết minh quy trình sản xuất (đối với trường hợp thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen,chiếu xạ).
10) 03 mẫu sản phẩm.
Lưu ý: hồ sơ công bố sữa và các sản phẩm có thành phần sữa là chủ yếu yêu cầu tài liệu như đối với sản phẩm thực phẩm chức năng.

Công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu

Stt Tài liệu Số lượng Người chịu trách nhiệm
1 Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (ký bởi đơn vị đăng ký) (02 bản /01 sản phẩm) Topiclaw soạn thảo trên cơ sở thông tin do đơn vị đăng ký/ nhà sản xuất cung cấp
2 Đăng ký kinh doanh của đơn vị đăng ký 01 bản sao có công chứng/ 01 sản phẩm Đơn vị đăng ký cung cấp
3 Bản tiêu chuẩn cơ sở do đơn vị đăng ký công bố 02 bản gốc/01 sản phẩm Topiclaw soạn thảo trên cơ sở thông tin do đơn vị đăng ký/ nhà sản xuất cung cấp
4 Tiêu chuẩn sản phẩm (Products Specification) của nhà sản xuất/Phiếu kết quả kiểm nghiệm của nhà sản xuất/cơ quan độc lập nước xuất xứ 02 bản gốc/01 sản phẩm Nhà sản xuất cung cấp
5 Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu) 02 bản gốc/01 sản phẩm Đơn vị đăng ký cung cấp
6 Mẫu sản phẩm 03 mẫu/01 sản phẩm Đơn vị đăng ký cung cấp
7 Cơ chế tác dụng của sản phẩm 01 bản gốc/ 01sản phẩm Nhà sản xuất cung cấp
8 Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) 01 bản gốc hoặc bản sao công chứng/ 01 sản phẩm Nhà sản xuất cung cấp
9 Chứng nhận GMP (thực hành sản xuất tốt)/ HACCP (hệ thống phân tích mối nguy hiểm và kiểm soát điểm tới hạn (nếu có) 01 bản gốc hoặc bản sao công chứng /01 sản phẩm Nhà sản xuất cung cấp
10 Bản sao hợp đồng thương mại giữa nhà sản xuất và đơn vị đăng ký (nếu có) 01 bản sao có xác nhận sao y bản chính /01 sản phẩm Đơn vị đăng ký cung cấp
11 Kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn thực phẩm 01 bản gốc/01 sản phẩm Nhà sản xuất cung cấp
12 Giấy ủy quyền 01 bản gốc/01 sản phẩm Đơn vị đăng ký cung cấp theo mẫu của Topiclaw

Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Công bố thực phẩm chức năng như:

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:

  • Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
  • Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Công bố thực phẩm, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
  • Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin Công bố thực phẩm chức năng, cụ thể:

  • Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Topiclaw sẽ tiến hành soạn hồ sơ cho khách hàng;
  • Đại diện lên Bộ y tế nộp hồ sơ  cho khách hàng;
  • Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
  • Đại diện nhận kết quả là giấy chứng nhận cho khách hàng;
  • Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có);

4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:

Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi thanh lý hợp đồng dịch vụ Topiclaw vẫn tiếp tục hỗ trợ cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:

  • Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên qua  website: http://topiclaw.com
  • Tư vấn miễn phí  khi khách hành liên hệ với công ty
  • Giảm giá 10% cho dịch vụ tiếp theo mà bạn sử dụng;

 

Hãy liên hệ với Topiclaw để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!

Giúp chúng tôi chia sẻ nếu bạn thấy thông tin là bổ ích: